Mới Cập Nhật: Trở về trang chủ
Updated 26th December, 2009
Affirming the Truths of the Heart: The Buddhist Teachings on Samvega & Pasada, by Thanissaro Bhikkhu (1997; 13k/4pp.)
All About Change, by Thanissaro Bhikkhu (2004; 18k/6pp.)
No-self or Not-self?, by Thanissaro Bhikkhu (1996; 7k/2pp.)
The Not-self Strategy, by Thanissaro Bhikkhu (1993; 24k/8pp.)
The Roots of Buddhist Romanticism, by Thanissaro Bhikkhu
Nibbana, by Thanissaro Bhikkhu (1996; 5k/2pp.)
Mindfulness Defined, by Thanissaro Bhikkhu (2008; 22k/6pp.)
Ignorance, by Thanissaro Bhikkhu (2008; 12k/3pp.)
Meditations: Forty Dhamma Talks, by Thanissaro Bhikkhu (2003; 460k/160pp.)
Meditations 2, by Thanissaro Bhikkhu (2006; 508k/139pp.)
Meditations 3, by Thanissaro Bhikkhu (2006; 478k/131pp.)
Educating Compassion, by Thanissaro Bhikkhu (2006; 19k/5pp.)
The Economy of Gifts, by Thanissaro Bhikkhu (1997; 12k/4pp.)
Right Speech, by Thanissaro Bhikkhu (1999; 4k/2pp.)
Reconciliation, Right & Wrong, by Thanissaro Bhikkhu (2004; 13k/4pp.)
Cập nhật tháng 8, 2009
Pháp Luận: THIỀN TẬP 1: [Thanissaro Bhikkhu, Việt dịch: Giải Nghiêm]
Những điều bất khả
Phán đoán -
phán xét
Kẻ quán sát
Những bước quán hơi thở
Cập nhật tháng 7, 2009
Pháp Luận: THIỀN TẬP 1: [Thanissaro Bhikkhu, Việt dịch: Giải Nghiêm]
Tắm ḿnh trong hơi thở
Điều chỉnh hơi thở
Tiểu Bộ Kinh:
TỰ THUYẾT (Udana)
[Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali - English của Thanissaro Bhikkhu]
Ud 7.6
Đoạn tận ái (Tanhakhaya Sutta) {Ud 76}:
Đức Phật cảm hứng thốt lên khi trông thấy Tôn-giả Añña Kondañña (A Nhă
Kiều Trần Như) ngồi thiền.
Ud 7.9
Cái giếng
(Udapana Sutta) {Ud 78}: Một trường hợp hiếm hoi, Đức Phật
dùng thần thông để chỉ Pháp cho Tôn-giả Ananda.
Ud 7.10
Nói về Vua Udena
(Udena Sutta) {Ud 79}: 500 phụ nữ, tất cả đều đă chứng từ
quả Dự Lưu trở lên, bị chết trong đám cháy.
Ud 7.3
Vướng
mắc vào dục (1) (Kamesu Satta Sutta) {Ud 75}
Ud 7.4
Vướng
mắc vào dục (2) (Kamesu Satta Sutta) {Ud 75}
Hai trường hợp Đức Phật cảm hứng thốt lên khi thấy những người tại gia
và sự nghiện ngập nơi năm dục (sắc, thanh, hương, vị, xúc) của họ.
Ud 7.1 Nói
về Bhaddiya thấp lùn (1) (Bhaddiya Sutta) {Ud 74}:
Tôn-giả Sariputta giúp hướng dẫn Tôn-giả Bhaddiya đến cận kề quả A La
Hán.
Ud 7.2
Nói về
Bhaddiya thấp lùn (2) (Bhaddiya Sutta) {Ud 74}:
Tôn-giả Sariputta không nhận ra Tôn-giả Bhaddiya đă chứng A La Hán, tiếp
tục giảng cho Ngài.
Ud 6.7
Nói về
Subhuti
(Subhuti Sutta) {Ud 71}: Đức Phật tán thán một t́ khưu v́
đă hành jhana (thiền chỉ.)
Ud 6.8 Kỹ
nữ hạng sang
(Ganika Sutta) {Ud 71}: Đức Phật cảm hứng thốt lên khi
nghe kể lại về những cuộc đánh lộn chết người v́ sự ái mộ đối với một kỹ
nữ hạng sang.
Ud 6.9 Những
con thiêu thân
(Adhipataka Sutta) {Ud 72}: Chúng ta bị lôi cuốn bởi dục
(sự ham muốn của giác quan) đi về nẻo chết, như những con thiêu thân bị
lôi cuốn bởi lửa.
Ud 6.4
Các
ngoại đạo (1) (Tittha Sutta) {Ud 66}:
Đức Phật dùng ví dụ nổi tiếng về những người mù sờ voi để tŕnh bày về
sự phù phiếm của việc căi cọ về các quan niệm (kiến) và quan điểm của
ḿnh.
Ud 6.5
Các
ngoại đạo (2) (Tittha Sutta) {Ud 70}
Ud 6.6
Các
ngoại đạo (3)(Tittha Sutta) {Ud 70}
Đức Phật nghe được những cuộc tranh luận nẩy lửa của các nhà triết học
có tính chất suy tưởng.
Ud 6.3
Đă có (Ahu Sutta) {Ud
66}: Đức Phật quán những tính chất bất thiện Ngài đă đoạn
trừ, và những phẩm chất thiện Ngài đă hoàn thiện.
Ud 6.2 Các nhà
khổ hạnh (Jalita Sutta) {Ud 64}:
Đức Phật giảng cho Vua Pasenadi làm sao có thể biết được giới đức, sự
thanh tịnh, sức kham nhẫn, và trí tuệ của kẻ khác.
Ud 5.10
Nói về
Cula Panthaka
(Panthaka Sutta) {Ud 61}: Đức Phật cảm hứng thốt lên khi
trông thấy Tôn-giả Cula Panthaka ngồi thiền.
Ud 5.9
Ồn ào
(Saddayamana Sutta) {Ud 61}: Đức Phật quán những lời rỗng
tuếch của một nhóm trẻ ồn ào gần đó.
Ud 5.7
Nói về
Revata
(Revata Sutta) {Ud 60}: Đức Phật cảm hứng thốt lên khi
trông thấy Tôn-giả Revata ngồi thiền.
Ud 5.6 Nói
về Sona (Sona Sutta) {Ud 57}: Một cư
sĩ tịnh tín thấy những trở ngại của đời sống tại gia và quyết định xuất
gia.
Ud 5.5
Bố
Tát (Uposatha Sutta) {Ud 51}: Đức Phật
so sánh những phẩm chất mầu nhiệm của giáo pháp với các phẩm chất của
đại dương.
Ud 5.3
Người
cùi (Kutthi Sutta) {Ud
48}: Đức Phật dạy một người cùi - chẳng bao lâu liền đắc
quả Dự Lưu.
Ud 5.4
Các
thiếu niên (Kumaraka Sutta) {Ud
51}: Đức Phật gặp hai cậu bé đang bắt cá, và nói với hai
cậu về sự đau đớn thể xác.
TĂNG CHI BỘ:
[Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali - English của Thanissaro Bhikkhu]
AN 4.192 Đặc
Điểm: Làm sao để có thể nhận ra một người tốt và có trí? Đức Phật giải
thích những đặc tính cần t́m và cách nhận diện ra chúng.
[tu chính]
Cập nhật tháng 6, 2009
Tiểu Bộ Kinh:
TỰ THUYẾT (Udana)
[Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali - English của Thanissaro Bhikkhu]
Ud 5.2
Thọ mạng ngắn ngủi (Appayuka Sutta) {Ud 47}:
Đời sống ngắn ngủi, hăy tu tập cho nhiệt thành, dơng mănh!
Ud 5.1
Vua
(Raja Sutta) {Ud 47}: Hoàng hậu Malika (Mạt Lợi Phu Nhân)
và vua Pasenadi (Ba Tư Nặc) hỏi nhau: 'Có người nào ḿnh ưu ái hơn là
bản thân ḿnh hay không?'
Ud 4.6
Nói
về Pindola (Pindola Sutta) {Ud
42}: Đức Phật cảm hứng thốt lên khi trông thấy Tôn-giả
Pindola ngồi thiền.
Ud 4.7
Nói về
Sariputta (1)
(Sariputta Sutta) {Ud 43}: Đức Phật cảm hứng thốt lên khi
trông thấy Tôn-giả Sariputta (Xá Lợi Phất) ngồi thiền.
Ud 4.9
Nói về Upasena Vangataputta
(Upasena Vangataputta Sutta) {Ud 45}: Đức Phật cảm hứng
thốt lên trước sự chứng đạt của Tôn-giả Upaseda Vangataputta.
Ud 4.10
Nói về
Sariputta (2)
( Sariputta Sutta) {Ud 46}: Đức Phật cảm hứng thốt lên khi
trông thấy Tôn-giả Sariputta (Xá Lợi Phất) ngồi thiền.
PHÁP LUẬN:
Giáo Dục Ḷng Từ Bi (Educating Compassion của Thanissaro Bhikkhu. Việt dịch: Giải Nghiêm.) Làm sao để giúp người thân đang bị bệnh hay hấp hối? Trong những hoàn cảnh như vậy, chỉ hành động từ ḷng từ bi và chánh niệm thôi th́ không đủ; có những kỹ năng ḿnh phải học trước khi có thể thật sự từ bi phụng sự.
TĂNG CHI BỘ:
[Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali - English của Thanissaro Bhikkhu]
AN 6.37 Thí:
Sáu yếu tố làm cho việc thí đem lại kết quả lớn nhất.
AN 5.199
Gia Đ́nh: Nói về phước báu của việc ân cần, hiếu khách đối với một
vị xuất gia (nam hay nữ) đến nhà.
TỰ THUYẾT (Udana)
[Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali - English của
John D. Irland]
Ud 4.5
Voi
chúa (Naga Sutta) {Ud
41}[John D. Irland]:
Đức Phật rời một chỗ ồn ào, đông đảo trong rừng đến một nơi vắng vẻ hơn.
Cập nhật tháng 5, 2009
Tiểu Bộ Kinh:
TỰ THUYẾT (Udana) [Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali - English của Thanissaro Bhikkhu]
Ud 4.4
Sáng
trăng (Juñha Sutta) {Ud
39}: Một Dạ Xoa (Yakkha) ưa sinh sự quyết định đập
vào đầu Tôn-giả Sariputta (Xá Lợi Phất), và trả giá cho sự ngốc nghếch
của ḿnh.
Ud 4.1
Nói về Meghiya
(Meghiya Sutta) {Ud 34}: Một t́ khưu hăng hái quá bị các
tâm sở bất thiện dồn dập ập đến. Đức Phật nhắc vị ấy về sự quan trọng
của việc thân cận các thiện hữu tri thức (đáng ngưỡng mộ.)
Ud 4.3
Người chăn ḅ (Gopala Sutta) {Ud
38}: Một người chăn ḅ thỉnh các t́ khưu thọ thực tại nhà
ḿnh.
Ud 3.10
Quán Thế Gian
(Loka Sutta) {Ud 32}: Sau khi Giác Ngộ, Đức Phật nh́n khắp
thế gian bằng Phật nhăn và thấy một thế giới đầy vô minh, khát ái, và
khổ đau.
Ud 3.8
Khất thực
(Pinda Sutta) {Ud 30}: T́ khưu chỉ khất thực (nhận của tín
thí) v́ những lư do chính đáng.
Ud 3.7
Nói về Kassapa
(Kassapa Sutta) {Ud 29}: Vua trời Đế Thích cải trang du
hành đặt bát cúng dường cho Tôn-giả Kassapa (Đại Ca Diếp) để tạo phước.
Ud 3.5
Nói về Kolita (Maha Mogallana
(Kolita Sutta) {Ud 27}: Đức Phật cảm hứng thốt lên khi
trông thấy Tôn-giả Maha Mogallana (Đại Mục Kiền Liên) ngồi thiền.
Ud 3.3
Nói về Yasoja
(Yasoja Sutta) {Ud 24}: Một nhóm t́ khưu, bị Đức Phật quở
một cách đích đáng v́ tác phong thô tháo, đă đắc A La Hán.
Ud 3.4
Nói về Sariputta
(Sariputta Sutta) {Ud 27}: Đức Phật cảm hứng thốt lên khi
trông thấy Tôn-giả Sariputta (Xá Lợi Phất) ngồi thiền.
Ud 3.1
Nghiệp
(Kamma Sutta) {Ud 21}: Một t́ khưu đang ngồi thiền kham
nhẫn những đau nhức của bệnh tật.
Ud 3.2
Nói về Nanda
(Nanda Sutta) {Ud21}: Đức Phật khéo léo can ngăn Tôn-giả
Nanda (em cùng cha khác mẹ của Ngài) hoàn tục.
Cập nhật tháng 4, 2009
Tiểu Bộ Kinh:
TỰ THUYẾT (Udana) [Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali - English của Thanissaro Bhikkhu]
Ud 2.9
Nói với Visakha
(Visakha Sutta) {Ud 18}: Nữ cư sĩ
Visakha đến thăm Đức Phật.
Ud 2.10
Nói về Bhaddiya Kaligodha
(Bhaddiya Kaligodha Sutta) {Ud 18}:
Một t́ khưu đang hành thiền thốt lên hạnh phúc của đời sống một sa môn
trong rừng.
Ud 2.5
Ưu Bà Tắc
(Upasaka Sutta) {Ud 13}:
Một người tại gia bận rộn rốt cuộc cũng đến thăm được Đức Phật.
Ud 2.6
Thai phụ
(Gabbhini Sutta) {Ud 13}:
Một người đàn ông đau lăn lộn sau khi uống dầu để mang về cho vợ sắp
sanh.
Ud 2.7
Con trai duy nhất
(Ekaputta Sutta) {Ud 14}:
Gia đ́nh và bạn bè của một cư sĩ có con trai chết đến thăm Đức Phật.
Ud 2.4 Sự Cung Kính (Sakkara Sutta) {Ud 12}: Các nhà khổ hạnh ngoại đạo sinh ḷng ganh ghét với sự tôn kính và cúng dường mà người ta dành cho Đức Phật.
TĂNG CHI BỘ:
AN 9.36 Thiền Định
(điều chỉnh và thêm chú giải)
Tiểu Bộ Kinh:
TỰ THUYẾT (Udana)
[Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali - English của Thanissaro Bhikkhu]
Ud 2.1
Nói về Muccalinda
(Muccalinda Sutta) {Ud 10}:
Muccallinda, vua của các nagas (thần rắn) bảo hộ đến thăm Đức Phật.
Ud 2.2
Các Vua
(Raja Sutta) {Ud 10}: Đức Phật quở
một nhóm t́ khưu v́ họ huyên thuyên bàn chuyện chính trị.
Ud 2.3
Cây Gậy
(Danda Sutta) {Ud 11}:
Đức Phật thấy một nhóm thiếu niên dùng gậy đánh một con rắn.
Ud 8.9 Nói về Dabba Mallaputta
(1)
(Dabba Sutta) {Ud 92}
Ud 8.10
Nói về Dabba
Mallaputta (2)
(Dabba Sutta) {Ud 93}
Đức Phật cảm hứng từ cái chết ngoạn mục và sự chứng Vô Dư Niết Bàn của
Tôn Giả Dabba Mallaputta.
Ud 8.8 Nói với Visakha
(Visakha Sutta) {Ud 91}: Nữ cư sĩ Visakha,
buồn khổ v́ cái chết của đứa cháu, được dạy một bài Pháp thật mạnh về
cái chết và sự bám víu.
Ud 1.10
Nói về Bahiya
(Bahiya Sutta) {Ud 6}: Nhà khổ hạnh Bahiya nghe Phật dạy
về ly tham đối với những ǵ được thấy, nghe, và cảm nhận qua các căn
("Đối với cái được thấy, sẽ chỉ có cái được thấy...") và lập tức thành A
La Hán.
Ud 1.6
Nói về
Maha Kassapa
(Kassapa Sutta) {Ud 4}:
Tôn Giả Kassapa (Ca Diếp) chọn khất thực giữa những người nghèo khó,
bần cùng, thay v́ giữa chư thiên.
Ud 1.1
Giác Ngộ (1)
(Bodhi Sutta) {Ud 1}
Ud 1.2 Giác Ngộ (2)
(Bodhi Sutta) {Ud 2}
Ud 1.3 Giác Ngộ (3)
(Bodhi Sutta) {Ud 2}
Sau khi Giác Ngộ không bao lâu, Đức Phật quán về lư duyên khởi.
Trung Bộ Kinh:
MN 1: Mulapariyaya Sutta — Chuỗi Những Mục Tiêu lấy đó làm căn bản cho sự theo đuổi, hoạt động {M i 1} [Giải Nghiêm & Tuệ Chiếu, từ bản Pali-English của Thanissaro Bhikkhu]. Kẻ phàm phu tưởng tri (nhận thức qua sự tưởng tượng, suy tưởng) và thích thú về những mục đích mà họ theo đuổi. Bậc hữu học khởi đầu bằng thực tại, không phải bằng tưởng tri. Bậc A La Hán, Như Lai biết như thật về giải thoát, Niết Bàn do vậy không tưởng tri và không t́m cầu.
Tiểu Bộ Kinh:
TỰ THUYẾT (Udana)
[Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali - English của Thanissaro Bhikkhu]
Ud 8.1 Vô dư Niết Bàn
(1)
(Parinibbana) {Ud 80}
Ud 8.2 Vô dư Niết Bàn (2)
(Parinibbana) {Ud 80}
Ud 8.3 Vô dư Niết Bàn
(3)
(Parinibbana) {Ud 80}
Ud 8.4 Vô dư Niết Bàn
(4)
(Parinibbana) {Ud 81}
Bốn Kinh trong đó Đức Phật nói về tính chất của Niết Bàn.
Cập nhật tháng 3, 2009
PHÁP LUẬN:
Hoà Giải, Phải & Trái (Reconciliation, Right & Wrong của Thanissaro Bhikkhu. Việt dịch: Giải Nghiêm)
Làm sao để hiểu tâm ḿnh (Nguyên tác: ‘How to read your own mind’ của Thanissaro Bhikkhu. Việt dịch: Giải Nghiêm)
Vô Minh [nguyên tác: Ignorance của Thanissaro Bhikkhu, Việt dịch: Giải Nghiêm]: Ta vô minh không phải v́ thiếu thông tin hay kiến thức, mà v́ cách ta đối phó với những căng thẳng, khổ đau của ḿnh không được khéo léo, thiện nghệ. Tu tập những kỹ năng thích ứng, đầy đủ, sự Giác Ngộ chắc chắn sẽ theo sau.
Định Nghĩa Niệm [nguyên tác: Mindfulness Defined của Thanissaro Bhikkhu, Việt dịch: Giải Nghiêm]: Những năm gần đây, từ sati (niệm) đă được gán cho nhiều ư nghĩa vượt ra ngoài định nghĩa nguyên thủy mà Đức Phật đă dùng. Sự hành thiền đ̣i hỏi ta phải hiểu rơ sati (niệm) là ǵ, và làm sao để phối hợp khéo léo tâm sở này cùng với các tâm sở khác trong thiền tập.
TĂNG CHI BỘ: [Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali - English của Thanissaro Bhikkhu]
AN 11.18 Người chăn ḅ:
Mười một yếu tố đưa đến sự phát triển tâm linh, và mười một yếu tố làm
chướng ngại cho sự phát triển tâm linh. (Kinh này giống hệt Kinh
MN
33, chỉ không có phần mở đầu.)
AN 11.16
Từ tâm (thiện ư): Mười một lợi ích đến từ việc thực
tập từ quán (thiện ư) trong thiền tập.
AN 11.17
Nói với Dasama: Tôn Giả Ananda nói về mười một cách tu tập
có thể đưa đến Bất Tử (Kinh này giống hệt Kinh
MN
52, chỉ không có phần mở đầu.)
AN 11.12
Nói với Mahanama (1): Đức Phật giảng cho cư sĩ Mahanama về
tầm quan trọng của việc tu tập lục niệm (tưởng đến Phật, tưởng đến Pháp,
tưởng đến Tăng, tưởng đến giới, tưởng đến thí, tưởng đến chư thiên.)
AN 11.13
Nói với Mahanama (2): Đức Phật lại giảng cho cư sĩ Mahnama
về tầm quan trọng của việc tu tập lục niệm, nhắc nhở ông thực tập các
niệm này trong mỗi tư thế, hành động, kể cả "trong lúc ông bận làm việc,
trong lúc ông đang nghỉ tại nhà với rất nhiều trẻ con."
AN 11.10
Nói với Sandha: Điều ǵ khiến kinh nghiệm thiền (jhana) của
bậc A La Hán có một không hai?
AN 11.01
V́ mục đích ǵ?: V́ sao Đức Phật luôn lập đi lập lại
khuyên ta nên tu tập giới (sila.)
AN 11.02
Cầu mong: Những phẩm chất tốt đẹp trong tâm sẽ dẫn đến sự
phát triển các phẩm chất tốt đẹp một cách tự nhiên. Và tất cả đều bắt
đầu bằng sila (giới đức.)
AN 10.208 Những thế nh́n cao thượng: Chỉ dẫn của Đức Phật về sự thực tập và phần thưởng (báo) của bốn thái độ cao thượng: metta (thiện ư, từ tâm), karuna (xót thương, bi), mudita (hoan hỷ, cảm kích), và upekkha (xả, b́nh thản.)
AN 10.176 Nói với anh thợ bạc
Cunda: Đức Phật giảng cho Cunda rằng việc thanh tịnh hoá bản thân
đích thực không đến từ các nghi thức cúng tế, mà đến từ sự tu tập phát
triển yếu tố thiện nơi ư nghĩ, lời nói, và hành động.
AN 10.177 Nói với Janussonin
(về lễ vật cúng cho người chết.): Ai được lợi lạc
nhiều nhất khi cúng thí để hồi hướng cho người khác?
AN 10.108 Thuốc tẩy (thuốc xổ):
Đôi khi những thứ thuốc tốt nhất trị thân bệnh cũng phải bó tay. Ở đây,
đức Phật cho một thứ 'thuốc xổ của bậc thánh' luôn luôn chữa lành tâm
bệnh.
AN 10.103 Sự tà vạy:
Thành công hay thất bại trên đường Đạo đều xoay quanh chuyện ḿnh có
chánh kiến hay không.
AN 10.104 Hạt giống:
Hai tỉ dụ để diễn tả việc thành công hay thất bại trên đường Đạo đều
xoay quanh việc ḿnh có chánh kiến hay không.AN 10.95 Nói với Uttya:
Có phải mục đích của Phật Pháp là để giải phóng tất cả mọi chúng
sinh?
AN 10.96 Nói với Kokanuda (về các
quan điểm): Tôn giả Ananda giảng trí tuệ không đặt nền móng
trên việc đi theo quan điểm này hay theo quan điểm kia.
AN 10.94 Nói về Vajjiya:
Một cư sĩ trả lời sự công kích (của ngoại đạo) rằng Đức Phật không có
lời dạy thẳng thắn rơ ràng.
Cập nhật tháng 01, 2009
TĂNG CHI BỘ:
[Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali - English của Thanissaro Bhikkhu]
AN 10.93 Các Kiến:
Cư Sĩ Cấp Cô Độc (Anathapindika) giảng cho một nhóm du sĩ ngoại đạo về
bản chất của Chánh Kiến.
AN 10.80 Sự căm ghét:
Khi sự ghét bỏ khởi lên trong tâm th́ ḿnh làm ǵ? Đây là mười phương
thuốc giải độc có thể dùng đến.
AN 10.81 Nói với Bahuna:
Đức Giác Ngộ được giải thoát khỏi những ǵ?
AN 10.92 Sự thù địch:
Một cư sĩ muốn đắc quả Dự Lưu th́ cần những ǵ?
AN 10.71 Các điều nguyện:
Kinh này liệt kê mười lư do, từ thấp đến cao, v́ sao nên hoàn thiện giới
hạnh và dốc ḷng phát triển sự định tĩnh (samatha, chỉ) và sáng
suốt (vipassana, minh sát, giác quán.) Một điểm đặc biệt trong
Kinh này là Đức Phật phân chia minh sát và thiền định (jhana) thành hai
con đường thực tập, mà lại dẫn chung minh sát với định tĩnh như những
phần phải có để đạt được bốn thiền định.
AN 10.69 Các đề tài đàm luận
(1): Mười đề tài để đàm luận thay cho những chuyện tầm phào.
AN 10.70 Các đề tài
đàm luận (2): Chánh ngữ đáng được khen ngợi nhất khi
người nói có các phẩm chất tốt đẹp mà ḿnh nói tới.
AN 10.60 Nói với Girimananda:
Đức Phật giảng cho Tôn Giả Girimananda, đang bị bệnh, về mười đề mục
thiền quán có thể chữa lành cả thân lẫn tâm.
AN 10.51 Tâm của chính ḿnh:
Làm sao để thấy được tâm ư ḿnh.
AN 10.58 Cắm rễ:
Cái ǵ là gốc rễ của mọi pháp/hiện tượng (sable dhamma)? Niết Bàn là một
pháp (hiện tượng) hay là chỗ chấm dứt của mọi pháp?
AN 10.48 Mười điều:
Mười điều một t́ khưu cần phải thường xuyên quán tưởng.
AN 10.46 Nói với những người họ
Thích Ca (về Uposatha, ngày Trai Kỳ): Tiền không mang
lại hạnh phúc, nhưng thực tập giáo Pháp có thể.
AN 10.29 Người Kosala:
Cũng như mọi quyền lực tối thượng trong thế giới của loài người và chư
thiên, các trạng thái cao tột của tâm - kể cả các kinh nghiệm như ánh sáng trắng bao phủ tất
cả và thức bất nhị - tất cả đều phải thay đổi và biến dịch.
Có những người người chỉ trích Đức Phật v́ Ngài chỉ con đường thoát khỏi
sự thay đổi và biến dịch này. Trong Kinh này, Đức Phật đưa ra những phép
quán để đưa đến sự vỡ mộng và không c̣n ham muốn cả những thứ tối cao
nhất trong ba cơi thế gian.
AN 10.17 Những hộ pháp:
Mười tính chất mang lại sự bảo hộ cho tâm.
AN 10.20 Những chỗ trú của bậc
thánh: Những phẩm chất của tâm trong đó các bậc thánh cư trú.
AN 10.24 Cunda:
Những ai nói ḿnh đă biết Pháp nhưng tâm vẫn bị khống chế bởi các cấu uế
th́ cũng giống như người nói về của cải nhưng khi cần đến th́ lại không
có ǵ để chi ra.
AN 10.27 Những câu hỏi lớn
(trích đoạn): [Nyanaponika] Một thứ cần
phải không c̣n ham muốn tới.
AN
10.06 Định
AN 10.07 Với Sariputta
Hai bài pháp nói về định trong đó tâm xuôi về Bất Tử
AN 10.13 Kết sử:
Mười cùm xích trói buộc chúng ta trong ṿng sinh tử
AN 10.15 Không phóng dật:
Mười tỉ dụ để diễn tả bất phóng dật là phẩm chất đứng đầu trong các phẩm
chất thiện.
PHÁP LUẬN:
THIỀN TẬP (tiếp theo) [Thanissaro Bhikkhu, Việt dịch: Giải Nghiêm]
TĂNG CHI BỘ:
[Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali - English của Thanissaro Bhikkhu]
AN 9.62
Đủ khả năng: Chín chướng ngại cho việc đắc
quả A La Hán.
AN 9.63
Những việc làm suy yếu sự tu
tập: Làm sao để vượt qua những trở ngại cho sự tiến bộ trong
thiền tập.
AN 9.64
Triền Cái: Làm sao để vượt thắng năm triền cái.
AN 9.43
Thân chứng
AN 9.44
Giải thoát nhờ Tuệ
AN 9.45
(Giải thoát) Cả Hai Phương
Diện
Trong nhóm các bài kinh ngắn này, Tôn Giả Ananda trả lời những câu hỏi
tồn tại của Tôn Giả Udayin về ư nghĩa của vài thuật ngữ Đức Phật dùng
trong các kinh khác: "Thân chứng" là ǵ? "Tuệ-giải-thoát" là ǵ? "Giải
thoát cả hai phương diện" là ǵ? Tôn Giả Ananda cho thấy ở đây sự tu tập
Thiền Định đóng một phần không thể thiếu trong sự tu tập Tuệ.
AN 9.42
Kệ của Pañcala: Thiền Định đưa hành giả thoát ra
ngoài ranh giới của tâm ư như thế nào.
AN 9.41
Nói với Tapussa
(về Xả Ly): Đức Phật giảng con đường thiền tập đưa tới
cứu cánh Giác Ngộ phải bắt đầu bằng sự biết quư giá trí của sự xả ly như
thế nào.
AN 9.40 Con voi ngà
lớn: Với chút hài hước nhẹ nhàng, Đức Phật giảng về làm sao để
làm nguôi cơn ngứa trong tâm.
AN 9.37 Với Ananda:
Một Kinh khác liên quan đến các câu hỏi về Niết Bàn, và cách trả lời câu hỏi
đúng theo cách mà nó cần được trả lời (xem 4 loại câu hỏi.) Câu hỏi
đ̣i diễn tả Niết
Bàn luôn là câu hỏi bị gạt sang một bên.
AN 9.36 Thiền Định:
Thiền, cũng như bắn cung, là một nghệ thuật cần phải được phát triển
theo thời gian, nhờ tu luyện, tu luyện, và tu luyện.
AN 9.34
Niết Bàn/Giải Thoát: Tôn giả Xá Lợi Phất (Sariputta)
giảng cho Tôn giả Udayin v́ sao thậm chí cả những trạng thái tâm thức vi
diệu nhất cũng vẫn nằm trong ṿng kiềm toả của khổ; chỉ có Niết Bàn mới
có thể thật sự được gọi là "lạc."
AN 9.35 Con ḅ:
Đức Phật giảng rằng nếu ḿnh cố leo lên mức định kế tiếp trước khi tu
tập mức định hiện tại cho nhuần nhuyễn, th́ thế nào ḿnh cũng bị vấp
váp, sẩy chân như một con ḅ đần độn trên một ngọn đồi dốc đứng.
AN 9.14
Về Samiddhi: Ư tưởng và ư chí đến từ đâu?
AN 9.15 Ung nhọt:
Chín lư do tốt để không mê đắm nơi thân thể.
AN 9.16 Tưởng:
Chín tưởng (nhận thức) hữu ích.
AN 9.07
Nói với Sutavan: Chín hành động bất thiện mà một bậc Giác Ngộ
không thể nào làm được.
AN 9.13
Với Kotthita: Sống đời Phạm Hạnh không phải để thay đổi kết
quả của các nghiệp quá khứ, mà để đạt được chánh trí (hiểu biết trực
tiếp) về Tứ Diệu Đế.
AN 9.01
Chánh Giác: Có thiện tri thức là một phần thiết yếu của con đường dẫn tới
Giác Ngộ.
AN 8.80 Những cái cớ để làm biếng và
để khởi tinh cần: "Tôi mệt quá, đói quá, no
quá! không thể ngồi thiền." Quen thuộc không? Đức Phật có những lời khuyên hợp
lư để vượt thắng sự lười nhác này.
AN 8.86 Danh dự:
Trong lúc sống ở rừng, Đức Phật tán thán sự thiểu dục, tri túc, không hệ lụy, và
sự độc cư ẩn dật. (Kinh này là phiên bản dài hơn của cuộc đối thoại trong kinh
AN 6.42.)
AN 8.63 Tóm yếu (Từ, Niệm, & Định):
Đức Phật giảng về bốn trạng thái cao quư (Từ, Bi, Hỷ, Xả) và về tứ niệm xứ (bốn
lĩnh vực quán niệm) như những nền tảng cho việc tu định.
AN 8.54 Nói với Dighajanu:
Đức Phật hướng dẫn cho các gia chủ làm sao để bảo vệ và phát triển tài sản và
hạnh phúc trên cả hai phương diện thế tục và tâm linh.