TĂNG CHI BỘ KINH

Anguttara Nikaya


Trở về trang chủ

Tăng Chi Bộ -- AN 3.123  -- (PTS: A i 276)   
Thai III.126   
Gotamaka sutta   
Tại miếu Gotamaka   
 
(Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali-English của Thanissaro Bhikkhu. Xin chỉ dùng phát tặng không, không bán.)

 

Vào một thời Đức Thế Tôn đang cư trú gần thành Vesali, tại miếu Gotamaka. Tại đây, ngài nói với các t́ khưu: “Này các t́ khưu!”

Các t́ khưu đáp: “Vâng, thưa Thế Tôn.”

          Đức Thế Tôn nói: “Qua sự hiểu biết trực tiếp mà tôi giảng Pháp, không phải không qua hiểu biết trực tiếp. Có nguyên nhân mà Tôi giảng Pháp, không phải không có nguyên nhân. Bằng các việc nhiệm mầu mà tôi giảng pháp, không phải không có các việc nhiệm mầu[1]. Do tôi giảng Pháp qua sự hiểu biết trực tiếp chứ không phải không qua hiểu biết trực tiếp, do tôi giảng Pháp có nguyên nhân chứ không phải không có nguyên nhân, do tôi giảng pháp với các việc nhiệm mầu chứ không phải không có các việc nhiệm mầu, cho nên có lư do thích đáng cho sự chỉ dẫn của tôi, có lư do thích đáng cho sự quở trách của tôi. Như vậy đủ để các thầy thoả măn, đủ để các thầy hài ḷng, đủ để các thầy lấy làm vui mừng rằng Thế Tôn là bậc giác ngộ chân chánh, giáo Pháp đă được khéo thuyết bởi Thế Tôn, và Tăng đă và đang tu tập đúng đắn.”

          Đó là những ǵ Đức Thế Tôn dạy. Các t́ khưu hài ḷng, thích ư với lời dạy của Đức Thế Tôn. Trong khi bài Pháp này được giảng, mười ngàn tiểu thế giới (= mười tiểu thiên thế giới) rung động.


 

[1] Xem DN 11.

Theo Chủ Giải Pali, thính chúng trong Kinh này là đồng một nhóm t́ khưu đă nghe Kinh Mulapariyaya (Gốc Rễ) (MN 1) trước đây mà không hài ḷng.

 Nguyên bản tiếng Anh

 

Trang Kinh Pali

Giới thiệu Tăng Chi Bộ

Mục lục (nội dung các Kinh)

(Tập 1)

(Tập 2)

(Tập 3)
AN 3.02 Biểu thị tính cách    
AN 3.15 Người đóng xe
AN 3.22 Người bệnh
AN 3.33 Nguyên nhân
AN 3.34 Hatthaka (kinh về ngủ ngon trong rừng lạnh - trích đoạn)
AN 3.38 Phong lưu
AN 3.40 Chuẩn nhiếp hoá
AN 3.47 Hữu hành/hữu vi
AN 3.48 Núi
AN 3.51 Hai người (1)
AN 3.52 Hai người (2)
AN 3.57 Nói với Vacha (về Thí)
AN 3.60 Nói với Sangavara
AN 3.61 Các ngoại đạo
AN 3.62 Những mối hoạn nạn
AN 3.65 Nói với những người Kalamas
AN 3.66 Nói với Salha
AN 3.67 Các đề tài đàm luận
AN 3.68 Ngoại đạo
AN 3.69 Các gốc rễ
AN 3.70 Căn bản của Uposatha (ngày trai kỳ)
AN 3.71 Du sĩ Channa
AN 3.72 Nói với một đệ tử của những nhà theo thuyết Định Mệnh
AN 3.73 Nói với người họ Thích
AN 3.78 Giới & Hạnh Tu
AN 3.81 Con lừa
AN 3.88 Học (1)
AN 3.89 Học (2)
AN 3.91 Cấp bách
AN 3.94 Ngựa ṇi
AN 3.99 Hạt muối
AN 3.100 (i-x) Người tẩy bụi
AN 3.100 (xi-xv) Các đề mục
AN 3.105 Đỉnh nóc
AN 3.120 Minh mẫn
AN 3.123 Tại Miếu Gotamaka
AN 3.126 Thối rửa
AN 3.130 Khắc ghi
AN 3.134 Tính ổn định của Pháp

(Tập 4)

(Tập 5)

(Tập 6)

(Tập 7)

(Tập 8)

(Tập 9)

(Tập 10)

(Tập 11)