TĂNG CHI BỘ KINH

Anguttara Nikaya


Trở về trang chủ

Tăng Chi Bộ -- AN 3.130  -- (PTS: A i 283)   
Thai III.133   
Lekha sutta   
Khắc ghi   
 
(Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali-English của Thanissaro Bhikkhu. Xin chỉ dùng phát tặng không, không bán.)

 

          “Này các t́ khưu, có ba loại người này có mặt trên đời. Ba loại người nào? Người như chữ khắc vào đá, người như chữ ghi trên đất, người như chữ ghi trên nước.

          “Và thế nào là người như chữ khắc vào đá? Đây là trường hợp một người thường nổi giận, sự hờn giận ở lại với người ấy một thời gian dài. Như chữ khắc trên đá không chóng bị phôi pha bởi nước hay bởi gió và tồn tại một thời gian dài, một người thường nổi giận và sự hờn giận ở lại với người ấy một thời gian dài cũng giống như vậy. Đây gọi là người giống như chữ khắc vào đá.

          “Và thế nào là người như chữ ghi trên đất? Đây là trường hợp một người thường nổi giận, nhưng sự hờn giận không ở lại lâu nơi người ấy. Như chữ ghi trên đất chóng bị xoá bởi gió hay bởi nước và không tồn tại lâu dài, một người thường nổi giận, nhưng sự hờn giận không ở lại lâu nơi người ấy cũng giống như vậy. Đây gọi là người như chữ ghi trên đất.

          “Và thế nào là người như chữ ghi trên nước? Đây là trường hợp một người – khi bị nói với một cách thô lỗ, khi bị nói với một cách gay gắt, khi bị nói với một cách khó chịu - mà vẫn ôn hoà, thân thiện, & nhă nhặn. Như chữ ghi trên nước bèn lập tức biến đi và không tồn tại lâu dài, một người – khi bị nói với một cách thô lỗ, khi bị nói với một cách gay gắt, khi bị nói với một cách khó chịu – mà vẫn ôn hoà, thân thiện, & nhă nhặn cũng giống như vậy. Đây gọi là người như chữ ghi trên nước.

          “Đó là ba loại người có mặt trên đời.” 

 

 Nguyên bản tiếng Anh

 

Trang Kinh Pali

Giới thiệu Tăng Chi Bộ

Mục lục (nội dung các Kinh)

(Tập 1)

(Tập 2)

(Tập 3)
AN 3.02 Biểu thị tính cách    
AN 3.15 Người đóng xe
AN 3.22 Người bệnh
AN 3.33 Nguyên nhân
AN 3.34 Hatthaka (kinh về ngủ ngon trong rừng lạnh - trích đoạn)
AN 3.38 Phong lưu
AN 3.40 Chuẩn nhiếp hoá
AN 3.47 Hữu hành/hữu vi
AN 3.48 Núi
AN 3.51 Hai người (1)
AN 3.52 Hai người (2)
AN 3.57 Nói với Vacha (về Thí)
AN 3.60 Nói với Sangavara
AN 3.61 Các ngoại đạo
AN 3.62 Những mối hoạn nạn
AN 3.65 Nói với những người Kalamas
AN 3.66 Nói với Salha
AN 3.67 Các đề tài đàm luận
AN 3.68 Ngoại đạo
AN 3.69 Các gốc rễ
AN 3.70 Căn bản của Uposatha (ngày trai kỳ)
AN 3.71 Du sĩ Channa
AN 3.72 Nói với một đệ tử của những nhà theo thuyết Định Mệnh
AN 3.73 Nói với người họ Thích
AN 3.78 Giới & Hạnh Tu
AN 3.81 Con lừa
AN 3.88 Học (1)
AN 3.89 Học (2)
AN 3.91 Cấp bách
AN 3.94 Ngựa ṇi
AN 3.99 Hạt muối
AN 3.100 (i-x) Người tẩy bụi
AN 3.100 (xi-xv) Các đề mục
AN 3.105 Đỉnh nóc
AN 3.120 Minh mẫn
AN 3.123 Tại Miếu Gotamaka
AN 3.126 Thối rửa
AN 3.130 Khắc ghi
AN 3.134 Tính ổn định của Pháp

(Tập 4)

(Tập 5)

(Tập 6)

(Tập 7)

(Tập 8)

(Tập 9)

(Tập 10)

(Tập 11)