TĂNG CHI BỘ KINH

Anguttara Nikaya


Trở về trang chủ

Tăng Chi Bộ -- AN 3.68  -- (PTS: A i 198)    
Titthiya sutta    
Ngoại đạo    
 (Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali-English của Thanissaro Bhikkhu. Xin chỉ dùng phát tặng không, không bán.)

 

“Này các t́ khưu, nếu được các du sĩ ngoại đạo hỏi như sau: ‘Này các bạn, có ba phẩm chất này. Ba phẩm chất nào? Tham đắm (tham), ghét bỏ (sân), & si muội. Đó là ba phẩm chất. Vậy cái ǵ là điểm khác biệt, cái ǵ là đặc thù, cái ǵ là yếu tố để phân biệt giữa ba phẩm chất này?’ – khi được hỏi như vậy, các thầy sẽ trả lời các du sĩ ngoại đạo đó như thế nào?”

“Bạch Thế Tôn, theo chúng con, giáo Pháp lấy Thế Tôn làm gốc, làm người chỉ đường, & người phân giải. Sẽ rất hay nếu Đức Thế Tôn đích thân giảng nghĩa câu này. Nghe Đức Thế Tôn rồi, các t́ khưu sẽ ghi nhớ lấy.”

“Nếu vậy, th́ này các t́ khưu, hăy lắng nghe cho kỹ, tôi sẽ nói.”

Các t́ khưu đáp: “Vâng, thưa Thế Tôn.”

Đức Thế Tôn nói: “Này các t́ khưu, nếu được các du sĩ ngoại đạo hỏi: ‘Này các bạn, có ba phẩm chất này. Ba phẩm chất nào? Tham đắm, ghét bỏ, & si muội. Đó là ba phẩm chất. Vậy cái ǵ là điểm khác biệt, cái ǵ là đặc thù, cái ǵ là yếu tố để phân biệt giữa ba phẩm chất này?”Khi được hỏi như vậy, các thầy nên trả lời các du sĩ ngoại đạo đó như thế này: “Này các bạn, sự tham đắm bị chê trách nhẹ, và lâu mỏng nhạt. Sự ghét bỏ (sân) bị chê trách nặng, và mau mỏng nhạt. Sự si muội bị chê trách nặng và lâu mỏng nhạt.

“[Nếu họ lại hỏi:] ‘Này các bạn, vậy v́ lư do ǵ, v́ nhân duyên ǵ mà sự tham đắm chưa khởi lại sinh khởi, hoặc sự tham đắm đă khởi lại đi đến chỗ phát triển lớn mạnh?’ Nên đáp là: ‘Khía cạnh thu hút hấp dẫn.’ ‘Với những người tác ư không như lư (chú ư không thích đáng) đến khía cạnh thu hút hấp dẫn, th́ sự tham đắm chưa khởi sinh khởi, và sự tham đắm đă khởi đi đến chỗ phát triển lớn mạnh…’

“[Nếu họ lại hỏi:] ‘Này các bạn, vậy v́ lư do ǵ, v́ nhân duyên ǵ mà sự ghét bỏ (sân) chưa khởi lại sinh khởi, hoặc sự ghét bỏ đă khởi lại đi đến chỗ phát triển lớn mạnh?’ Nên đáp là: ‘Khía cạnh gây bực bội.’ ‘Với những người tác ư không như lư đến khía cạnh gây bực bội, sự ghét bỏ chưa khởi sinh khởi, và sự ghét bỏ đă khởi đi đến chỗ phát triển lớn mạnh…’

“[Nếu họ lại hỏi:] ‘Này các bạn, vậy v́ lư do ǵ, v́ nhân duyên ǵ mà sự si muội chưa khởi lại sinh khởi, hoặc sự si muội đă khởi lại đi đến chỗ phát triển lớn mạnh?’ Nên đáp là: ‘Phi như lư tác ư.’ ‘Với những người tác ư không như lư, sự si muội chưa khởi sinh khởi, và sự si muội đă khởi đi đến chỗ phát triển lớn mạnh…’

“[Nếu họ lại hỏi:] ‘Này các bạn, vậy v́ lư do ǵ, v́ nhân duyên ǵ mà sự tham đắm chưa khởi không sinh khởi, hoặc sự tham đắm đă khởi được từ bỏ?’ Nên đáp là: ‘Khía cạnh không thu hút hấp dẫn.’ ‘Với những người tác ư như lư (chú ư thích đáng) đến khía cạnh không thu hút hấp dẫn, sự tham đắm chưa khởi không sinh khởi, và sự tham đắm đă khởi được từ bỏ …’

“[Nếu họ lại hỏi:] ‘Này các bạn, vậy v́ lư do ǵ, v́ nhân duyên ǵ mà sự ghét bỏ (sân) chưa khởi không sinh khởi, hoặc sự ghét bỏ đă khởi được từ bỏ?’ Nên đáp là: ‘Ḷng từ làm sự giải thoát cho ư.’ ‘Với những người tác ư như lư đến ḷng từ làm sự giải thoát cho ư, sự ghét bỏ chưa khởi sinh khởi, và sự ghét bỏ đă khởi được từ bỏ …’

“[Nếu họ lại hỏi:] ‘Này các bạn, vậy v́ lư do ǵ, v́ nhân duyên ǵ mà sự si muội chưa sinh khởi không sinh khởi, hoặc sự si muội đă sinh khởi được từ bỏ?’ Nên đáp là: ‘Như lư tác ư.’ ‘Với những người tác ư như lư, sự si muội chưa khởi sinh khởi, và sự si muội đă khởi được từ bỏ.’”


Xem thêm: SN 46.51

Cần phải trả lời là "Từ tâm giải thoát". "Với ai như lư tác ư từ tâm giải thoát, thời sân chưa sanh không sanh khởi, hay sân đă sanh được đoạn tận. Đây là nhân, này các Hiền giả, đây là duyên khiến sân chưa sanh không sanh khởi, hay sân đă sanh được đoạn tận."

7. "Do nhân ǵ, này các chư Hiền, do duyên ǵ si chưa sanh không sanh khởi, hay si đă sanh được đoạn tận?"

Cần phải trả lời là "như lư tác ư". "Với ai như lư tác ư, thời si chưa sanh không sanh khởi, và si đă sanh được đoạn tận. Đây là nhân, này các Hiền giả, đây là duyên khiến si chưa sanh không sanh khởi, hay si đă sanh được đoạn tận."

 

 Nguyên bản tiếng Anh

 

Trang Kinh Pali

Giới thiệu Tăng Chi Bộ

Mục lục (nội dung các Kinh)

(Tập 1)

(Tập 2)

(Tập 3)
AN 3.02 Biểu thị tính cách    
AN 3.15 Người đóng xe
AN 3.22 Người bệnh
AN 3.33 Nguyên nhân
AN 3.34 Hatthaka (kinh về ngủ ngon trong rừng lạnh - trích đoạn)
AN 3.38 Phong lưu
AN 3.40 Chuẩn nhiếp hoá
AN 3.47 Hữu hành/hữu vi
AN 3.48 Núi
AN 3.51 Hai người (1)
AN 3.52 Hai người (2)
AN 3.57 Nói với Vacha (về Thí)
AN 3.60 Nói với Sangavara
AN 3.61 Các ngoại đạo
AN 3.62 Những mối hoạn nạn
AN 3.65 Nói với những người Kalamas
AN 3.66 Nói với Salha
AN 3.67 Các đề tài đàm luận
AN 3.68 Ngoại đạo
AN 3.69 Các gốc rễ
AN 3.70 Căn bản của Uposatha (ngày trai kỳ)
AN 3.71 Du sĩ Channa
AN 3.72 Nói với một đệ tử của những nhà theo thuyết Định Mệnh
AN 3.73 Nói với người họ Thích
AN 3.78 Giới & Hạnh Tu
AN 3.81 Con lừa
AN 3.88 Học (1)
AN 3.89 Học (2)
AN 3.91 Cấp bách
AN 3.94 Ngựa ṇi
AN 3.99 Hạt muối
AN 3.100 (i-x) Người tẩy bụi
AN 3.100 (xi-xv) Các đề mục
AN 3.105 Đỉnh nóc
AN 3.120 Minh mẫn
AN 3.123 Tại Miếu Gotamaka
AN 3.126 Thối rửa
AN 3.130 Khắc ghi
AN 3.134 Tính ổn định của Pháp

(Tập 4)

(Tập 5)

(Tập 6)

(Tập 7)

(Tập 8)

(Tập 9)

(Tập 10)

(Tập 11)