TĂNG CHI BỘ KINH

Anguttara Nikaya


Trở về trang chủ

Tăng Chi Bộ -- AN 3.88  -- (PTS: A i 235)   
Thai III.90   
Sikkha sutta   
Học (1)   
 
(Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali-English của Thanissaro Bhikkhu. Xin chỉ dùng phát tặng không, không bán.)

 

“Có ba sự tu học này. Ba sự tu học nào? Sự tu học về giới tăng thượng, sự tu học về tâm tăng thượng, sự tu học về tuệ tăng thượng.

          “Và thế nào là sự tu học về giới tăng thượng? Đây là trường hợp một t́ khưu có giới hạnh. Vị ấy sống thúc liễm theo giới Ba La Đề Mộc Xoa (Patimokkha), toàn vẹn trong cách hành xử & sinh hoạt. Người ấy tự rèn luyện ḿnh, do đă thọ giới, do thấy được sự nguy hại từ những lỗi lầm nhỏ nhặt nhất. Đó gọi là sự tu học về giới tăng thượng.

          “Và thế nào là sự tu học về tâm tăng thượng? Đây là trường hợp một t́ khưu  - xa rời dục, xa rời các pháp bất thiện [nơi tâm], đi vào & an trú trong sơ thiền: hỷ & lạc được sinh từ sự xa ĺa,  có tầm & tứ đi kèm. Với  sự lắng lại của các tầm & tứ, đi vào & an trú trong  nhị thiền: hỷ & lạc được sinh từ sự định tĩnh, nhất tâm không có tầm & tứ, có sự tin chắc từ nội tại. Với sự phai nhạt của hỷ, vị ấy trú trong xả, chánh niệm & tỉnh giác, cảm thấy lạc nơi thân. Vị ấy đi vào & trú trong tam thiền mà các Bậc Thánh diễn tả là ‘Xả & Niệm, người ấy có một trụ xứ an lạc.’ Với sự rời bỏ lạc & khổ  -- cũng như với  sự  biến mất trước đây của hân hoan & đau buồn -- vị ấy đi vào  & trú trong  tứ thiền: sự thanh tịnh của xả & niệm,  không lạc không khổ. Đó gọi là sự tu học về tâm tăng thượng.

          “Và thế nào là sự tu học về tuệ tăng thượng? Đây là trường hợp một t́ khưu thấy rơ như thực: ‘Đây là khổ… Đây là sự tập khởi của khổ… Đây là sự chấm dứt của khổ… Đây là con đường tu tập đưa đến sự chấm dứt khổ.’ Đó gọi là sự tu học tuệ tăng thượng.

          “Đó là ba sự tu học.”


Xem thêm : AN 3.89.

 

 Nguyên bản tiếng Anh

 

Trang Kinh Pali

Giới thiệu Tăng Chi Bộ

Mục lục (nội dung các Kinh)

(Tập 1)

(Tập 2)

(Tập 3)
AN 3.02 Biểu thị tính cách    
AN 3.15 Người đóng xe
AN 3.22 Người bệnh
AN 3.33 Nguyên nhân
AN 3.34 Hatthaka (kinh về ngủ ngon trong rừng lạnh - trích đoạn)
AN 3.38 Phong lưu
AN 3.40 Chuẩn nhiếp hoá
AN 3.47 Hữu hành/hữu vi
AN 3.48 Núi
AN 3.51 Hai người (1)
AN 3.52 Hai người (2)
AN 3.57 Nói với Vacha (về Thí)
AN 3.60 Nói với Sangavara
AN 3.61 Các ngoại đạo
AN 3.62 Những mối hoạn nạn
AN 3.65 Nói với những người Kalamas
AN 3.66 Nói với Salha
AN 3.67 Các đề tài đàm luận
AN 3.68 Ngoại đạo
AN 3.69 Các gốc rễ
AN 3.70 Căn bản của Uposatha (ngày trai kỳ)
AN 3.71 Du sĩ Channa
AN 3.72 Nói với một đệ tử của những nhà theo thuyết Định Mệnh
AN 3.73 Nói với người họ Thích
AN 3.78 Giới & Hạnh Tu
AN 3.81 Con lừa
AN 3.88 Học (1)
AN 3.89 Học (2)
AN 3.91 Cấp bách
AN 3.94 Ngựa ṇi
AN 3.99 Hạt muối
AN 3.100 (i-x) Người tẩy bụi
AN 3.100 (xi-xv) Các đề mục
AN 3.105 Đỉnh nóc
AN 3.120 Minh mẫn
AN 3.123 Tại Miếu Gotamaka
AN 3.126 Thối rửa
AN 3.130 Khắc ghi
AN 3.134 Tính ổn định của Pháp

(Tập 4)

(Tập 5)

(Tập 6)

(Tập 7)

(Tập 8)

(Tập 9)

(Tập 10)

(Tập 11)