TĂNG CHI BỘ KINH

Anguttara Nikaya


Trở về trang chủ

Tăng Chi Bộ -- AN 3.91  -- (PTS: A i 239)    
Thai III.93    
Accayika sutta    
Cấp bách    
 
(Việt dịch: Giải Nghiêm, từ bản Pali-English của Thanissaro Bhikkhu. Xin chỉ dùng phát tặng không, không bán.)

 

“Có ba nhiệm vụ cấp bách của một nhà nông. Ba nhiệm vụ cấp bách nào?

“Đây là trường hợp một nhà nông phải mau chóng hoàn tất việc cày & bừa của ḿnh. Sau khi đă mau chóng hoàn tất việc cày & bừa, người ấy phải gieo hạt cho nhanh. Sau khi đă nhanh chóng gieo hạt, người ấy phải dẫn nước vào & dẫn nước ra cho lẹ.

“Đó là ba nhiệm vụ cấp bách của một nhà nông.

          “Người nhà nông ấy không có thần lực hay sức mạnh tinh thần [để bảo:] ‘Lúa của ta hăy mọc hôm nay, hạt hăy trổ ngày mai, và hăy chín ngày mốt.’ Nhưng khi đến thời, lúa của nhà nông bèn mọc, hạt bèn trổ, và chín.

 

          “Cũng vậy, có ba nhiệm vụ cách bách của một t́ khưu. Ba nhiệm vụ cấp bách nào? Hành tŕ giới tăng thượng, hành tŕ tâm tăng thượng, hành tŕ tuệ tăng thượng. Đó là ba nhiệm vụ cấp bách của một t́ khưu.

          “T́ khưu ấy không có thần lực hay sức mạnh tinh thần [để bảo:] ‘Tâm ta hăy thoát khỏi lậu hoặc nhờ không c̣n sự chấp thủ/thức nuôi dưỡng ngày hôm nay, ngày mai, hay ngày mốt.’ Nhưng khi đến thời, tâm vị ấy bèn giải thoát khỏi lậu hoặc nhờ không c̣n sự chấp thủ/thức nuôi dưỡng.

          “Do vậy, này các t́ khưu, hăy tự huấn luyện ḿnh: ‘Nguyện cho ước muốn thọ tŕ sự tu học về giới tăng thượng của ḿnh sẽ luôn dũng mănh. Nguyện cho ước muốn thọ tŕ sự tu học về tâm (định) tăng thượng của ḿnh sẽ luôn dũng mănh; nguyện cho ước muốn thọ tŕ sự tu học về tuệ tăng thượng của ḿnh sẽ luôn dũng mănh.’ Các thầy cần phải tự huấn luyện ḿnh như vậy.”

 

 Nguyên bản tiếng Anh

 

Trang Kinh Pali

Giới thiệu Tăng Chi Bộ

Mục lục (nội dung các Kinh)

(Tập 1)

(Tập 2)

(Tập 3)
AN 3.02 Biểu thị tính cách    
AN 3.15 Người đóng xe
AN 3.22 Người bệnh
AN 3.33 Nguyên nhân
AN 3.34 Hatthaka (kinh về ngủ ngon trong rừng lạnh - trích đoạn)
AN 3.38 Phong lưu
AN 3.40 Chuẩn nhiếp hoá
AN 3.47 Hữu hành/hữu vi
AN 3.48 Núi
AN 3.51 Hai người (1)
AN 3.52 Hai người (2)
AN 3.57 Nói với Vacha (về Thí)
AN 3.60 Nói với Sangavara
AN 3.61 Các ngoại đạo
AN 3.62 Những mối hoạn nạn
AN 3.65 Nói với những người Kalamas
AN 3.66 Nói với Salha
AN 3.67 Các đề tài đàm luận
AN 3.68 Ngoại đạo
AN 3.69 Các gốc rễ
AN 3.70 Căn bản của Uposatha (ngày trai kỳ)
AN 3.71 Du sĩ Channa
AN 3.72 Nói với một đệ tử của những nhà theo thuyết Định Mệnh
AN 3.73 Nói với người họ Thích
AN 3.78 Giới & Hạnh Tu
AN 3.81 Con lừa
AN 3.88 Học (1)
AN 3.89 Học (2)
AN 3.91 Cấp bách
AN 3.94 Ngựa ṇi
AN 3.99 Hạt muối
AN 3.100 (i-x) Người tẩy bụi
AN 3.100 (xi-xv) Các đề mục
AN 3.105 Đỉnh nóc
AN 3.120 Minh mẫn
AN 3.123 Tại Miếu Gotamaka
AN 3.126 Thối rửa
AN 3.130 Khắc ghi
AN 3.134 Tính ổn định của Pháp

(Tập 4)

(Tập 5)

(Tập 6)

(Tập 7)

(Tập 8)

(Tập 9)

(Tập 10)

(Tập 11)